Top Ad unit 728 × 90

Các thư viện quan trọng thường dùng trong JAVA - Android

Xin chào các bạn!
Khá lâu rồi hôm nay mình mới có thời gian để tiếp tục loạt bài lập trình Android của mình. Ngày hôm trước mình đã cùng các bạn tìm hiểu về  Collection và ngày hôm nay mình sẽ cùng các bạn đi tìm hiểu về các thư viện các thư viện thường dùng.

Đây là danh sách các thư viện dùng dùng sau:
  1. Thư viện xử lý ngày tháng: Calendar, SimpleDateFormat
  2. Thư viện xử lý dữ liệu số: NumberFormat, DecimalFormat.
  3. Thư viện toán học Math: Căn bậc 2, lũy thừa, hàm lượng giác,...
  4. Thư viện xử số ngẫu nhiên: Random.
  5. Thư viện xử lý chuỗi: StringBuilder, StringTokenizer.



Bây giở chúng ta vào tìm hiểu chi tiết về các thư viện này nhé!
Đầu tiên chúng ta đi tìm hiểu về thư viện xử lý ngày tháng. Trong thư viện này các lập trình viên thường dùng nhất là 2 thư viện:


  • Calendar.
            Khi sử dụng calendar để có thể lấy ngày tháng năm hiện tại chúng ta cần khai báo như sau:
               Calendar cal = Calendar.getInstance();
           Và khi lấy từng tiêu chí thì sẽ lấy như sau:
            cal.get(Calendar.YEAR);
            cal.get(Calendar.MONTH);
            cal.get(Calendar.DAY_OF_MONTH);
           Để thay đổi các tiêu chí  các bạn thực thị như sau:
           cal.set(Calendar.YEAR,1990);
           Lấy ngày tháng năm:
           Date t = cal.getTime();

Vậy là mình đã cùng các bạn đi tìm hiểu về Calendar xong bây giờ chúng ta  tiếp tục đến với thư viện thứ 2 trong xử lý ngày tháng đấy là:
  • SimpleDateFormat. Dùng để định dạng cách hiển thị ngày tháng. Để dùng thư này các bạn khai báo như sau:
       SimpleDateFormat sdf = new SimpleDateFormat("dd/MM/yyyy");
Ví dụ: Ví dụ này mình sẽ sử dụng cả 2 thư viện trên các bạn chú ý nhé!
Calendar cal = Calendar.getInstance();
Date t = cal.getTime();
SimpleDateFormat sdf = new SimpleDateFormat("dd/MM/yyyy");
System.out.println(sdf.format(t));
Vậy là mình đã cùng các bạn tìm hiểu xong 2 thư viện xử lý ngày tháng. Tiếp đến chúng  ta tìm hiểu thư viện xử lý định dạng số.
Nếu nói đến thư viện này thì chúng ta nghĩ ngay đến DecimalFormat và để có thể dùng được chúng ta cần khai báo cấu trúc câu lệnh như sau:
DecimalFormat dcf = new DecimalFormat("#,##");
double x = 3/8;
System.out.println(dcf.format(x)); // kết quả là 0,37.
Đơn giản phải không các bạn. Bây giờ chúng ta sẽ sang thư viện xử lý toán học 
Math.[tên phương thức]
thư viện toán học trong java
thư viện toán học trong java

Tiếp chúng ta cùng tìm hiểu đến thư viện xử lý số ngẫu nhiên
Random rd = new Random();
int x = rd.nextInt(n);
Trả về số ngẫu nhiên từ [0...n-1]
Ví dụ:
[0...100]
[-100...100]
[-100...-50]

Vậy là chúng ta đã tìm hiểu gần xong rồi. Cuối cùng chúng ta tìm hiểu thư viện cuối cùng là thư viện xử lý chuỗi.
Trong thư viện loại này chúng ta cùng tìm hiểu hai loại sau:
  • Lớp StringBuilder: Quản lý một chuỗi có thể thay đổi kích thước và nội dung
Để sử dụng chúng ta khởi tạo như sau:
StringBuilder ();
StringBuilder (int capacity);
StringBuilder (String s);
Phương thức
append();
insert();
delete(); 
reverse();
Các hàm khởi tạo của lớp
StringBuilder(): Mặc định tạo ra một đối tượng StringBuilder thể lưu giữ được 16 tự
StringBuilder(int capacity): Tạo ra một đối tượng StringBuilder thể lưu giữ được capacity tự
StringBuilder(String s): Tạo một đối tượng StringBuilder lấy thông tin từ chuỗi s
 


dụ:

StringBuilder sb = new StringBuilder();


sb.append(“Wellcome to ");

sb.append(“Java ”);

sb.append(“world”);

System.out.println(sb);

// Wellcome to Java world

 Tiếp đến là lớp StringTokenizer: Chia chuỗi thành các chuỗi con.



// Khởi tạo

StringTokenizer(String str)

StringTokenizer(String str,String delim)
StringTokenizer(String str,String delim,boolean returnDelims)


// Phương thức

countTokens()

hasMoreTokens()

nextToken()

hasMoreElements()

nextElement()

Các hàm khởi tạo của lớp



StringTokenizer(String str): Xây dựng một chuỗi tokenizer cho một chuỗi cụ thể str. Sử dụng các delim mặc định : “\t\n\r\f"

StringTokenizer(String str,String delim): Xây dựng một chuỗi tokenizer cho một chuỗi cụ thể str. Các tự trong delim tự để phân tách cách token.

StringTokenizer(String str,String delim,boolean returnDelims): Xây dựng một chuỗi tokenizer cho một chuỗi cụ thể str. Nếu returnDelims  = true thì mỗi delim được trả về một chuỗi chiều dài =1, ngược lại thì delim sẽ được bỏ qua xem như một dấu phân cách giữa các token
 
dụ

String s = “Lập trình Java”;

StringTokenizer st = new StringTokenizer(s);

while  (st.hasMoreTokens())

  System.out.println(sr.nextToken());

s = “Lập/trình/Java”;

st = new StringTokenizer(s,”/”);

while  (st.hasMoreTokens())

  System.out.println(sr.nextToken());

Cách sử dụng các phương thức trong lớp:

countTokens(): Tính số lượng token trong chuỗi còn lại khi sử dụng delim mặc định

hasMoreTokens(): Kiểm tra xem còn token trong chuỗi các token hay không. (*)

nextToken(): Trả về token tiếp theo trong chuỗi các token (**)

hasMoreElements(): Tương tự như (*), tuy nhiên trong  Enumeration<Object>

nextElement(): Tương tự như (**), tuy nhiên giá trị trả về Object

Vậy là mình đã cùng các bạn đi tìm hiểu các thư viện thường sử dụng nhất trong lập trình java rồi! Bài học của chúng ta kết thúc tại đây! Mọi người thấy hay hãy share cho thật nhiều người cùng xem và cũng để ủng hộ mình có thêm động lực để viết tiếp những bài sau hay hơn! Mình cảm ơn mọi người nhé!



Chúc các bạn thành công!
Các thư viện quan trọng thường dùng trong JAVA - Android Reviewed by Thế Giới Tri Thức on tháng 10 08, 2017 Rating: 5

Không có nhận xét nào:

All Rights Reserved by THẾ GIỚI TRI THỨC © 2018
Thiết kế bởi: THẾ GIỚI TRI THỨC

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.